Hướng dẫn đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản

6338

Căn cứ văn bản số 51102/2CCCTQ1-TTHT ngày 10/10/2022 của Chi Cục thuế Quận 1 về Đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản

Nhằm hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và tìm hiểu chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân. Ủy ban nhân dân phường Bến Nghé hướng dẫn cá nhân có hoạt động kinh doanh cho thuê tài sản thực hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế như sau:

Căn cứ pháp lý

  • Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội quy định về Luật quản lý thuế;
  • Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của chính phủ hướng dẫn về lệ phí môn bài;
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
  • Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 65/2020/TT-BTC ngày 09/07/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài;
  • Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế;
  • Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
  • Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC
  • Quy trình quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân (Ban hành kèm theo Quyết định số 2469/QĐ-TCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
  1. Đối tượng chịu thuế:

– Cá nhân cho thuê tài sản: là hộ gia đình, cá nhân (có đăng ký kinh doanh hoặc không có đăng ký kinh doanh) có phát sinh doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

– Người nộp thuế: là cá nhân có tài sản cho thuê. Trường hợp cá nhân có tài sản cho thuê ủy quyền hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng thuê để bên thuê tài sản hoặc tổ chức, cá nhân khác khai thuế và nộp thuế thay thì nghĩa vụ thuế vẫn được xác định cho cá nhân có tài sản cho thuê.

  1. Đăng ký thuế:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD) có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải đăng ký thuế, cấp mã số thuế để kê khai, nộp thuế.

Thời hạn đăng ký thuế: Thơì hạn thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu. Trường hợp được cơ quan thuế đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nhưng chưa được cấp mã số thuế) thì HKD phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký thuế:

  • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT (ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính);
  • Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC (nếu có).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có);
  • Bảo sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân dân cò hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bảo sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế:

  • HKD thực hiện đăng ký kinh doanh tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận 1 (địa chỉ: 45 Lê Duẩn, P. Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM) để được cấp Mã số thuế liên thông đồng thời với Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • HKD không thuộc diện đăng ký kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại bộ phận “một cửa” thuộc Chi cục Thuế quận 1 hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc đăng ký thông qua Cổng giao dịch thuế điện tử eTax.
  1. Kê khai thuế đối với hợp đồng cho thuê tài sản

– Đối với hợp đồng khai thuế lần đầu

Đối với hợp đồng khai thuế lần đầu, NNT phải khai đầy đủ các thông tin của hợp đồng vào Phụ lục 01-1/BK-TTS (chỉ khai một lần duy nhất nếu không có thay đổi). CQT căn cứ thông tin tại Phụ lục 01-1/BK-TTS để cấp MSQLHĐ cho từng hợp đồng cho thuê tài sản. Để NNT được hỗ trợ khai Phụ lục 01-1/BK-TTS, CQT có trách nhiệm hướng dẫn NNT như sau:

+ Hướng dẫn NNT tự tải Ứng dụng Hỗ trợ kê khai để thực hiện việc khai thuế, khai Phụ lục 01-1/BK-TTS và in HSKT từ Ứng dụng Hỗ trợ kê khai. CQT có trách nhiệm hướng dẫn NNT lựa chọn hình thức khai thuế phù hợp để NNT được hỗ trợ tối đa việc khai thuế, tính thuế từ các ứng dụng quản lý thuế, cụ thể như sau:

+ Đối với NNT có duy nhất một hợp đồng hoặc NNT có nhiều hợp đồng trong cùng địa bàn thực hiện khai thuế theo năm trên một (01) Tờ khai 01/TTS thì Ứng dụng Hỗ trợ kê khai sẽ hỗ trợ NNT tính ngưỡng doanh thu chịu thuế, số thuế phải nộp. NNT chỉ cần nhập các thông tin về NNT và thông tin của hợp đồng vào Phụ lục 01-1/BK-TTS.

+ Đối với các trường hợp khác, NNT phải tự xác định nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.

+ Trường hợp NNT không tự tải được Ứng dụng Hỗ trợ kê khai thì có thể đến Bộ phận “một cửa” của CQT để được trực tiếp hướng dẫn tải và sử dụng Ứng dụng Hỗ trợ kê khai trên máy tính dành riêng cho NNT hoặc máy tính của cán bộ thuế tại Bộ phận “một cửa” của CQT. Chi cục Thuế có trách nhiệm bố trí máy tính và cán bộ thuế phù hợp tại Bộ phận “một cửa” để hỗ trợ NNT ngay khi có yêu cầu.

– Đối với hợp đồng khai thuế từ lần thứ 2 trở đi và không thay đổi thông tin

+ Đối với hợp đồng khai thuế từ lần thứ 2 trở đi, CQT hướng dẫn NNT chỉ khai Tờ khai 01/TTS, không phải khai Phụ lục 01-1/BK-TTS và sử dụng MSQLHĐ đã được cấp cho từng hợp đồng để điền vào Tờ khai. NNT sử dụng các thông tin về thuế phải nộp, kỳ khai thuế cho các lần khai thuế tiếp sau đã được xác định trên Phụ lục 01-1/BK-TTS lần đầu để khai thuế cho từ lần thứ 2 trở đi của hợp đồng.

+ Trường hợp NNT có nhu cầu sử dụng Ứng dụng Hỗ trợ kê khai cho việc khai thuế từ lần thứ 2 trở đi của hợp đồng trên cùng một máy trạm mà NNT sử dụng các lần trước đó, CQT hướng dẫn NNT tải lại thông tin từ Phụ lục 01-1/BK-TTS lần đầu để thực hiện khai thuế từ lần thứ 2 trở đi được dễ dàng.

– Đối với hợp đồng khai thuế từ lần thứ 2 trở đi và có thay đổi thông tin

Đối với hợp đồng khai thuế từ lần thứ 2 trở đi và có thay đổi thông tin thì CQT hướng dẫn cá nhân thực hiện khai thuế như hợp đồng khai thuế lần đầu và sử dụng MSQLHĐ đã được cấp để khai vào tờ khai.

– Đối với NNT thực hiện khai thuế bằng hồ sơ điện tử

Trường hợp NNT thực hiện khai thuế điện tử thì thực hiện theo quy trình quản lý đăng ký sử dụng và khai thuế điện tử của Tổng cục Thuế.

  1. 4. Hướng dẫn nộp HSKT

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế  trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” hoặc nộp qua đường bưu chính đến Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê hoặc nộp HSKT bằng hình thức khai thuế điện tử. Cụ thể như sau:

– Nộp trực tiếp tại CQT

– Nộp qua đường bưu chính

– Nộp hồ sơ khai thuế điện tử

  1. Nộp lệ phí môn bài (LPMB):
  • HKD có nghĩa vụ phải nộp LPMB, trừ các trường hợp miễn LPMB gồm: HKD có doanh thu từ 100 triệu đồng/ năm trở xuống; HKD không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định; HKD mới ra kinh doanh lần đầu được miễn LPMB trong năm đầu hoạt động.
  • Mức thu LPMB như sau:

+ Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1000.000 đồng/năm.

+ Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000đồng/năm.

+ Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng /năm: 300.000 đồng/năm

  • Thời hạn nộp LPMB hàng năm : chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
  1. Căn cứ tính thuế:

HKD có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

6.1 Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù

  1. Cá nhân cho thuê tài sản
  2. a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
  3. b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

“c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”

  1. d) Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê tài sản khai thuế, nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.

6.2 Tỷ lệ tính thuế tính trên doanh thu:

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC, trong đó:

Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

  • Hoạt động cho thuê tài sản: tỷ lệ tính thuế GTGT 5%, thuế TNCN 5%.

 

  • Xác định số thuế phải nộp:

    Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x 5%

  1. khai thuế

7.1 cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

  1. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:

  1. a) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
  2. b) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
  3. c) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
  4. d) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

  1. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

  1. a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
  2. b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
  3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

  1. a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
  2. b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
  3. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể:

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

7.2 Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân

  1. Hồ sơ khai thuế
  2. a) Hồ sơ khai thuế tháng, quý đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số; tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân quy định tại điểm 8.4 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:

– Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;

– Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức chi trả cho cá nhân đạt doanh số; tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử; tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài) theo mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

  1. b) Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản quy định tại tiết b điểm 8.5 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:

– Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản (áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản) theo mẫu số 01-2/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

  1. c) Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo pháp luật dân sự thực hiện theo quy định đối với cá nhân ủy quyền nếu trực tiếp khai thuế.
  2. d) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai tích chọn “Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức hoặc ký điện tử theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế thể hiện người nộp thuế là tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay.
  3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
  4. a) Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay. Riêng trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam, hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
  5. b) Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân ủy quyền theo pháp luật dân sự thực hiện theo quy định đối với cá nhân ủy quyền nếu trực tiếp khai thuế.
  6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

  1. a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong trường hợp khai tháng hoặc quý như sau:

a.1) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.

a.2) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thuộc trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.

  1. b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản

b.1) Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý theo hướng dẫn tại điểm a khoản này.

b.2) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

b.3) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế năm là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

  1. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế của tổ chức, cá nhân theo hướng dẫn tại Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

  1. Phương thức giao dịch điện tử:

HKD có thể thực hiện đăng ký, kê khai bằng phương thức giao dịch điện tử với cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:

8.1. Giao dich điện tử với cơ quan thuế:

HKD chưa có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế cần thực hiện đăng ký tài khoản theo 1 trong 2 cách sau:

HKD kê khai thuế điện tử như sau: Đang nhập hệ thống thuế điện tử http://canhan.gdt.gov.vn -> Vào mục khai thuế -> Khai thuế CNKD -> Chọn tờ khai 01/CNKD – Tờ khai thuế đối với cá nhân KD (TT40/2021).

8.2 Giao dich điện tử với cơ quan đăng ký kinh doanh:

HKD truy cập vào cổng thông tin điện tử: https://kinhdoanh – ai. quan1hcm.gov.vn và thực hiện giao dịch trực tuyến một số thủ tục hành chính như: đăng ký thành lập HKD, cấp lại giấy chứng nhận ĐKKD, tạm nhừng hoạt động HKD, đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD, chấm dứt hoạt động kinh doanh.

  1. Nộp thuế.

Nộp thuế tại các ngân hàng thương mại như Vietinbank, Vietcombank, BIDV, MB Bank, Agribank hoặc có thể nộp thuế điện tử trên ứng dụng Etax Mobile, HCM Tax thông qua liên kết ứng dụng với ngân hàng.

Số tài khoản: 7.111.056.285 – Cơ quan thu Chi cục Thuế Quận 1 mở tại Kho bạc Nhà nước Quận 1. Nội dung kinh tế: Thuế GTGT (1701), Thuế TNCN (1003).

Sau khi nộp tiền vào NSNN, cá nhân nhận được chứng từ nộp thuế là Giấy nộp tiền có xác nhận của Ngân hàng để làm căn cứ xác định cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

  1. Một số lưu ý về xử phạt vi phạm hành chính:
  • HKD đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế trễ hạn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
  • HKD chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
  • HKD có phát sinh hoạt động kinh doanh nhưng không thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng quy định dẫn đến hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên hoặc cá nhân có hành vi trốn thuế với số tiền dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địmh tại Luật hình sự số 12/2017/QH14 ngày 20/6/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 và bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo khoản 2 Điều 138 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019

Mọi vướng mắc của người nộp thuế vui lòng liện hệ:

  • Đội Quản lý thuế Liên phường số 1 (gồm các phường: Bến Nghé, Nguyễn Cư Trinh) Đội trưởng ông Nguyễn Văn Dũng (điện thoại: 090 3940 745)
  • Đội Quản lý thuế Liên phường số 2 (gồm các phường: Bến Thành, Chợ Bến Thành, Cầu Kho) ) Đội trưởng bà Trần Thị Thơm (điện thoại: 090 8120 240)
  • Đội Quản lý thuế Liên phường số 3 (gồm các phường: Đa Kao, Phạm Ngũ Lão, Cô Giang) ) Đội trưởng ông Trần Thanh Hoàng (điện thoại: 098 3732 425)
  • Đội Quản lý thuế Liên phường số 4 (gồm các phường: Tân Định, Nguyễn Thái Bình, Cầu Ông Lãnh) ) Đội trưởng ông Võ Tấn Lộc (điện thoại: 090 3779 937)

Ủy ban nhân dân phường Bến Nghé thông báo đến quý hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản trên địa bàn được biết và thực hiện theo quy định.

Trân trọng./.